ngự tửu

Học thuật
Thân thiện
ngự tửu

Vua ban ngự tửu cho vị tướng có công.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Rượu vua ban: Chỉ loại rượu do nhà vua ban tặng, thưởng cho bề tôi hoặc dùng trong các yến tiệc của triều đình.
    • Rượu vua dùng: Cũng có thể chỉ loại rượu đặc biệt dành riêng cho nhà vua sử dụng.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong buổi yến tiệc, các quan được thưởng thức ngự tửu do hoàng thượng ban.
    • Ngự tửu thường loại rượu quý, được chế biến cẩn thận để dâng lên vua.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thưởng ngự tửu": được vua ban cho uống rượu, thường một ân điển lớn.
    • lập được đại công, ông được vua thưởng ngự tửu ngay tại triều.
  • "Dâng ngự tửu": tiến dâng rượu lên cho vua dùng.
    • Các thái giám nhiệm vụ dâng ngự tửu trong các bữa ngự thiện.
Biến thể từ liên quan
  • Ngự thiện (danh từ): bữa ăn của vua.
  • Ngự y (danh từ): thầy thuốc chuyên chữa bệnh cho vua hoàng tộc.
  • Ngự lãm (động từ): vua xem, ngắm.
  • Ngự bút (danh từ): bút tích, chữ viết của vua.
Từ đồng nghĩa
  • Tửu (danh từ): rượu (từ Hán Việt).
  • Rượu ngự (danh từ): cách nói thuần Việt hơn cho "ngự tửu".
Ghi chú về từ nguyên
  • Từ "ngự" trong "ngự tửu" bắt nguồn từ chữ Hán, nguyên nghĩa là "đánh xe, cầm cương". Nghĩa được mở rộng chỉ việc điều khiển, cai trị những thuộc về công việc của vua (như - vua ăn, - vua xem). Về sau, "ngự" còn được dùng để chỉ chính nhà vua ( dụ: "tâu ngự"). "Ngự tửu" từ ghép mang tính thành ngữ, trong đó "ngự" chỉ sự thuộc về vua "tửu" rượu.
ngự tửu

Vua ban ngự tửu cho vị tướng có công.

  1. rượu vua ban ( khi vua dùng). Danh từ ngự nguyên chữ Hán nghĩa là đánh xe, cầm cương ngựa kéo xe. Dùng rộng ra điều khiển, cai trị, công việc của ông vua: ngự thiện (vua ăn cơm), ngự lãm (vua xem), về sau chỉ cả con người làm việc đó: Ngài ngự (vua) "Chẳng đem việc ấy tâu ngự cùng" (Cung oán). Rồi thành tích từ: ngự tửu, ngự y (thầy thuốc) v.v